Cs1: 58 Hoàng Hoa Thám - Hà Nội Cs2: 610 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhakhoatimesmile@gmail.com
Hotline hoạt động 24/07 ( Kể cả thứ 7 và Chủ Nhật)

Bệnh viêm lợi và các yếu tố liên quan (Phần cuối)

6. Viêm lợi được chẩn đoán như thế nào?
Khi khám lợi của bạn, nha sỹ sẽ dùng cây thước nhỏ để đo túi lợi. Bình thường, rãnh lợi sâu 1-3mm, nếu rãnh lợi sâ u hơn tạo thành túi lợi có thể chẩn đoán là viêm lợi.

                                                                                                                                                         (Đo túi lợi)

- Nha sỹ có thể chụp phim xquang để đánh giá xương vùng quanh răng có bị tiêu hay không?


(Viêm lợi kẽ răng lâu ngày gây tiêu xương vùng kẽ răng phát hiện qua phim xquang.)
- Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ kể trên như mang thai, dùng thuốc …, bạn hãy nói cho nha sỹ của bạn biết, nó sẽ giúp nhiều cho chẩn đoán xác định viêm lợi.

7. Dự phòng bệnh viêm lợi như thế nào?
- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: Điều trị bệnh đái tháo đường nếu mắc, dừng hút thuốc lá, gỡ bỏ phục hình răng hoặc khí cụ chỉnh răng không phù hợp…
- Vệ sinh răng miệng đúng cách:
+ Chải răng ít nhất 2 lần 1 ngày sau bữa ăn.
+ Dùng chỉ tơ nha khoa sau mỗi bữa ăn.
+ Khám răng định kỳ, lấy cao răng, làm nhẵn bề mặt răng định kỳ 6 tháng 1 lần.
 
8. Điều trị viêm lợi: tùy tình trạng viêm nhẹ hay nặng mà áp dụng các phương pháp khác nhau.

- Làm sạch và nhẵn bề mặt răng.
- Bôi kháng sinh tại chỗ hay uống kháng sinh đặc hiệu.
- Dùng tia laser để điều trị viêm lợi tránh đau và chảy máu.
- Các thuốc hay dùng:
+ Dung dịch súc miệng có chlorhexidine để diệt khuẩn, chống viêm cho lợi.
+ Chất kháng khuẩn chứa chlohexidine có khả năng giải phóng chậm được đặt vào túi lợi sau khi làm sạch và nhẵn bề mặt chân răng.
+ Kháng sinh uống đặc hiệu cho miệng  trong trường hợp viêm dai dẳng.
+ Doxycycline là một loại kháng sinh có thể giúp giữ  các enzyme khỏi  gây ra tình trạng phá hủy răng.

- Phẫu thuật lợi:
+ Phẫu thuật  vạt lợi: sau khi lấy sạch cao răng là làm nhẵn chân răng, lợi được khâu để áp sát chặt vào răng.
+ Phẫu thuật ghép mô mềm và xương, áp dụng khi tổn thương quá nặng, mất cả mô mềm và xương quanh răng.
Bài viết liên quan

bài viết mới nhất

Kết nối Facebook

ĐẶT LỊCH KHÁM